1. Vị trí địa lý, địa hình - Phía Đông tiếp giáp xã Xuyên Mộc - Phía Tây tiếp giáp xã Phước Thuận - Phía Nam giáp rừng nguyên sinh Phước Bửu Bình Châu - Phía Bắc giáp xã Phước Tân
2. Khí hậu thủy văn Nhiệt độ: - Nhiệt độ trung bình: 280C - Nhiệt độ cao nhất: 310C - Nhiệt độ thấp nhất: 210C
3. Cơ cấu hành chính thị trấn: Thành phần - Bí thư thị trấn: Nguyễn Văn Quý - Chủ tịch UBND: Trần Đình Hưởng - Phó Chủ Tịch UBND : Lê Hồng Sơn ( Phụ Trách khối Kinh Tế ) - Phó chủ Tịch UBND : Nguyễn Hải La ( Phụ Trách khối VHXH ) - Chủ tịch HĐND: Nguyễn Mạnh Quân - Phó chủ tịch HĐND : Bùi Duy Tú
Các hội và đoàn thể - Hội phụ nữ - Đoàn thanh niên - Mặt trận - Cựu chiến binh - Hội nông dân thị trấn - Khuyến nông thị trấn 2 - Thú y thị trấn - Bảo vệ thực vật
4. Dân số, thành phần dân tộc và lao động - Thị trấn có 7 khu phố, 9 dân tộc anh em chung sống, với 2840 hộ, 13389 nhân khẩu, trong đó: Dân tộc Châu Ro chiếm 0,07% Dân tộc Kinh chiếm 99,69% Dân tộc Hoa chiếm 0,08% Dân tộc Mường chiếm 0,07% Dân tộc Nùng chiếm 0,04%. Toàn thị trấn có 134 hộ thuộc diện nghèo đói chiếm 0%. Nhân khẩu trong độ tuổi lao động của thị trấn là 7364 lao động.
5. Giáo dục Thị trấn Phước Bửu có 3 trường tiểu học với 1808 học sinh. Trường phổ thông cơ sở có 41 lớp với 1731 học sinh
6. Văn hoá Thị trấn có 7 Khu phố đ2ược công nhận là khu phố văn hóa - Tỉ lệ hộ được sử dụng điện lưới quốc gia là 95% - Tỉ lệ hộ có ti vi là 98% - Tỉ lệ hộ có đài (radio) là 60%
7. Y tế Trạm xá có 3 nhân viên, 7 y tế thôn, ấp
8. Ngân sách Ngân sách bình quân hàng năm là: 2.948 triệu. Trong đó ngân sách nhà nước (huyện) cấp 2.260 triệu đồng, thu tại xã 688 triệu đồng.
9. Đất đai Thị Trấn có tổng diện tích đất tự nhiên là: 920,16ha. Trong đó đất nông nghiêp524,85ha đất phi nông nghiệp 395,31ha
10. Nông nghiệp Nguồn thu chính của nông dân chủ yếu từ trồng trọt và chăn nuôi, năng xuất lúa chỉ đạt 30 tạ/ha đến 34 tạ/ha
|